Bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em

Bệnh suy dinh dưỡng là gì

Bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em là tình trạng chậm lớn, chậm phát triển và là điều kiện thuận lợi để dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, nếu nặng có thể dẫn đến tử vong

Về y học hiện đại

Bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em là tình trạng mức cung ứng các chất dinh dưỡng thiếu so với nhu cầu sinh lý của trẻ. Trẻ thiếu nhiều các chất dinh dưỡng khác nhau, nhưng chủ yếu là thiếu protein-năng lượng (Protein-Energy malnutrition)

Chuẩn đoán suy dinh dưỡng dựa vào cân nặng theo tuổi (Theo Tổ chức Y tế Thế giới)

Suy dinh dưỡng độ I: Còn 80% đến 75% cân nặng chuẩn (-2SD đến -3SD).

Suy dinh dưỡng độ II: Còn 75% đến 60% cân nặng chuẩn (-3SD đến -4SD).

Suy dinh dưỡng độ III: Còn dưới 60% cân nặng chuẩn (dưới -4SD).

Điều trị bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em là vấn đề toàn diện về thuốc, ăn uống và chăm sóc. Trẻ suy dinh dưỡng độ I và độ II điều trị chủ yếu tại cộng đồng, bằng chế độ ăn phù hợp với lứa tuổi, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, tỷ lệ trong đó sữa mẹ là trung tâm với trẻ còn bú. Suy dinh dưỡng rất nặng (Suy dinh dưỡng độ III có biến chứng) cần điều trị tích cực tại bệnh viện, vì thường kèm nhiễm khuẩn và tỷ lệ tử vong rất cao.

Thang đo bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em
Thang đo bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em

Về y học cổ truyền

Theo Y học cổ truyền, bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em thuộc phạm vi chứng Cam

Chủ chứng

Trẻ da thịt gày róc, bụng trướng to (bụng ỏng, đít beo), ăn uống kém có thể kèm theo cả lỵ.

Nguyên nhân và biện chứng luận trị

Chủ yếu do:

  • Ăn uống thất thường, ăn nhiều chất béo ngọt, sống, lạnh, khó tiêu
  • Ốm đau nhiều lần hoặc kéo dài
  • Dùng thuốc tả hạ hoặc thuốc thổ không đúng.
  • Bẩm thụ yếu ớt, đẻ non, mẹ thiếu kinh nghiệm nuôi dưỡng

Trẻ em thể chất còn non yếu, tỳ vốn bất túc. Các nguyên nhân trên càng làm cho chính khí của trẻ càng giảm sút, tỳ vị bị tổn thương. Công năng tỳ vị rối loạn, thức ăn không tiêu, tích trệ lại thành chứng Cam. Cổ nhân nói “Vô tích bất thành Cam” là vậy. Thức ăn tích trệ ở trung tiêu là cho bung chướng to. Lâu ngày tỳ vị bị hư dần, không vận hóa được thức ăn, nguồn hóa sinh ra khí huyết giảm sút, không cung cấp đủ nguyên liệu cho cơ thể hoạt động và phát triển. Chính khí và vệ khí kém, trẻ dễ mắc các bệnh ngoại cảm, khiến bệnh càng nặng thêm. Tỳ vị hư làm trẻ ăn uống kém, chán ăn, có thể kèm theo lỵ.

Phân loại

Có nhiều cách phân loại bệnh như theo ngũ hành, theo triệu chứng nổi bật…Phân loại theo chứng bệnh được dùng nhiều nhất trên lâm sàng. Theo cách này chứng cam được chia thành 3 thể chứng như sau:

  • Thể cam tích
  • Thể tỳ hư
  • Thể khí huyết hư

Y học cổ truyền có thể tham gia điều trị cả 3 độ bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em khi chưa có biến chứng, việc điều trị này phải toàn diện, gồm cả chế độ ăn và chăm sóc. Với suy dinh dưỡng độ III có biến chứng, như khô loét giác mạc, mảng sắc tố… bệnh thường nặng, nguy cơ tử vong cao do biến chứng bội nhiễm, nên điều trị bằng Y học hiện đại.

Điều trị bằng Y học cổ truyền 

Thể cam tích

Triệu chứng

Trẻ gầy róc, bụng to trướng cứng nổi gân xanh, người bứt rứt khó chịu, da nóng, thỉnh thoảng sốt về chiều. Ăn kém, lười ăn. Đại tiện lúc táo, lúc lỏng, phân khắm, lổn nhổn, sống phân, đái khai. Ra mồ hôi trộm, Rêu lưỡi dầy nhớt, giữa vàng, mạch trầm hoạt, chỉ vân tray tía trệ

Phép điều trị

Tiêu thực kiện tỳ

Điều trị cụ thể

Bài: Tiêu thực hoàn

  • Sơn tra: 12g, Thần khúc: 6g, Hoài sơn: 12g, Liên kều: 6g, La bạc tử: 6g, Trần bì: 6g, Bán hạ: 6g

Sắc uống 1 tháng/ngày. Hoặc theo tỷ lệ trên năng lượng, tán bột mịn, hoàn viên uống 2-4g/lần, 2 lần/ ngày.

  • Nếu ỉa lỏng gia Hậu phác 6g, Hoàng liên 4g có tác dụng thanh nhiệt, lý khí.
  • Nếu táo bón gia Chỉ xác 4g, Đại hoàng 1-2g có tác dụng thanh nhiệt, tả hạ.
  • Nếu mồ hôi ra nhiều nhất là sau gáy, cổ gia Phù tiểu mạch 6-8g có tác  dụng liễm hãn

Thể tỳ hư

Triệu chứng

Mệt mỏi, gầy còm, sắc mặt vàng ải, cơ nhục nhão. Lúc ngủ mắt nhắm không kín. Chán ăn, thích ăn đất. Tiếng khóc nhỏ yếu. Đại tiện phân sống nát kéo dài 3,4 lần/ngày. Bụng hơi trướng, ấm mềm. Lưỡi bệu nhợt, rêu cáu dầy. Mạch trầm tế, vô lực. Chỉ vân tay hồng nhạt

Phép điều trị

Bổ Tỳ ích khi, kiêm tiêu tích

Điều trị cụ thể

Sâm linh bạch truật tán (Hòa tễ cục Phương)

  • Đẳng sâm: 10g, Bạch linh: 8g, Bạch Truật: 10g, Hoài Sơn: 10g, Liên Nhục: 10g, Biển Đậu: 8g, Cát Cánh: 4g, Cam Thảo: 4g, Sa Nhân: 4g
  • Gia: Sơn Tra 6g, Thần khúc 6g để tăng tác dụng tiêu tích

Sắc uống 1 thang/ ngày. Hoặc theo tỷ lệ trên năng lượng, tán bột mịn uống 6-8g/ lần với nước Đại táo. Uống 2 lần/ ngày.

Cốm bổ tỳ (Bệnh viện YHCT Trung Ướng)

  • Đẳng sâm: 100g, Ý dĩ (sao): 100g, Biển Đậu: 100g, Cốc Nha: 30g, Nhục Đậu Khấu: 30g, Trần Bì: 20g, Hoài Sơn: 100g, Liên Nhục: 100g, Sa Nhân: 20g.

Tán bột, làm cốm( còn có dạng làm hoàn) uống 12-20g/ngày tùy lứa tuổi. Trước đây bài này thường dùng cho tiêu chảy kéo dài, nay dùng thêm cho Suy dinh dưỡng thấy có kết quả tốt.

Thể khí huyết hư

Triệu chứng

Gầy yếu, da khô, sắc mặt tái nhợt, tinh thần ủ rũ, không chịu chơi. Tiếng khóc nhỏ yếu, tóc khô, hung, dựng ngược, chân tay lạnh. Ăn uống kém, đại tiện phân lúc táo, lúc lỏng. Thỉnh thoảng sốt cơn, lúc sốt môi khô hồng, còn thường môi nhợt. Mạch trầm nhược, có lúc trầm, tế, sác

Phép điều trị

Bổ khí dưỡng huyết kiêm kiện tỳ

Bát trân thang gia giảm (Chính thể loại yếu)

Điều trị cụ thể

  • Đẳng Sâm: 8g, Bạch Linh: 8g, Bạch Truật: 8g, Cam Thảo: 4g, Xuyên Khung: 12g, Đương Quy: 12g, Thục Địa (nướng): 12g, Bạch Thược: 12g.  Sắc với Sinh Khương và 2 quả Đại táo, uống trước bữa ăn.

Có thể hoàn với Mật ong và bột rau thai uống 12-16g/lần

Phù: Ăn cháo Ý dĩ hoặc gia Sa Tiền 12g, Đăng Tâm: 4g để kiện tỳ lợi thấp

Loét giác mạc gia Kỷ Tử: 8g, Cúc Hoa: 8g để dưỡng Can sinh mục

Loét miệng gia Ngọc Trúc 10g, Hoàng Liên 4g, Thăng Ma: 6g để thanh nhiệt, giải độc. Hoặc bôi chỗ miệng loét bằng mật ong hay bột tưa (Bằng Sa, Phèn Phi, Thanh Đại đều 10g tán bột mịn).

Xuất huyết dưới da uống thêm Sâm Tam Thất bột 2-4g.

Nếu thiên về âm hư huyết nhiệt sinh triều nhiệt, đạo hãn, lòng bàn tay chân nóng, môi khô hồng, đại tiện táo, lưỡi đỏ ít rêu. Mạch tế sác. Thay Đẳng Sâm bằng Sa Sâm, Thục Địa bằng Sinh Địa, gia Đan Bì: 12g, Tri Mẫu: 8g, Miết Giáp: 12g để dưỡng âm, thanh nhiệt.

Phương pháp không dùng thuốc

Hào châm: Tứ phùng, châm 1 tuần 1 lần bằng kim Tam Lăng, nặng ra ít dịch vàng nhạt (dịch bạch huyết), để tẩy giun, kích thích tiêu hóa. Nếu không nặn ra dịch chuyển châm Túc tam lý để kiện tỳ ích khí

Phối huyệt: Trung Quản, Thiên Khu: Bổ tỳ vị

Cứu: Thiên Khu, Thần Khuyết để ôn trung, kiện tỳ, nếu trẻ có biểu hiện tỳ dương hư hàn.

Nhĩ Châm: Vùng dạ dày để kích thích tiêu hóa

Xóa bóp: Véo da cột sống lưng để cải thiện tuần hoàn, tăng cường lưu thông khí huyết, kích thích tiêu hóa

Một số bài thuốc kinh nghiệm khác

Bài 1

  • Kê Nội Kim: 40g, Sơn Tra: 120g, Thần Khúc: 120g, Cốc Nha: 4g . Tán nhỏ, uống 2-4g/lần. Ngày uống 2 lần hoặc sắc uống

Bài 2

  • Kê Nội Kim 2g nghiền nhỏ, uống với nước sôi

Cam tích tán

  • Kê Nội Kim: 40g, Sơn Tra: 120g, Thần Khúc: 120g, Cốc Nha: 120g. Tán bột mịn, uống 2-4g/ lần. Ngày uống 3 lần.

Kết luận

Nhìn chung, thuốc Y học cổ truyền nếu dùng kiên trì và lâu dài, tốt nhất kéo dài 3 tháng/ đợt, sẽ mang lại kết quả bền vững trong điều trị bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em. Ngoài thuốc trẻ em còn cần được điều trị toàn diện bằng chế độ ăn,chăm sóc đầy đủ, đúng cách.

Bài viết liên quan: