Quế chi công dụng và tính vị quy kinh

Quế chi là gì?

Quế là cây thân gỗ sống lâu năm. Những cây trưởng thành có thể cao tới 20m, đường kính thân tới 40cm. Rễ cây là dạng rễ cọc, phát triển mạnh, cắm sâu vào lòng đất, lại dễ dàng đan chéo lan rộng. Cho nên cây Quế thích hợp sống ở những vùng đồi núi dốc. Thân Quế tròn đều, vỏ ngoài thân nhẵn, màu xám, hơi có vết rạn nứt chạy theo chiều dọc. Lá cây mọc so le, có cuống ngắn, cứng và giòn. Đầu lá nhọn hoặc hơi tù, có 3 gân hình cung. Mặt trên của lá xanh bóng, mặt dưới lá xanh đậm. Lá trưởng thành dài khoảng 18 – 20 cm, rộng khoảng 6 – 8 cm, cuống lá dài khoảng 1 cm. Quế thuộc dạng cây thường xanh quanh năm, tán lá tỏa hình trứng. Hoa trắng, mọc thành chùm xim ở kẽ lá hoặc đầu cành. Hoa nhỏ chỉ bằng nửa hạt gạo, có mùi thơm đặc trưng. Quả hạch, hình trứng. Khi chưa chín màu xanh, lúc chín chuyển sang màu nâu tím, nhẵn bóng. Quả mọng trong chứa một hạt, quả dài 1 – 1,2 cm. Hạt hình bầu dục, trong hạt chứa dầu.

Trong đó Quế chi là cành nhỏ non của cây Quế.

Quế chi là cành nhỏ non của cây Quế.

Tên dùng trong đơn thuốc

  •  Quế chi, nộn Quế chi, tế Quế chi, Quế chi tiêm.
  • Tên Latin: Ramulus Cinnamomi
  • Tên Pinyin: Guizhi
  • Tên tiếng Hoa: 桂枝

Phần cho vào thuốc

  • Cành nhỏ non của cây quế.

Bào chế

  • Sau khi nhúng ướt đều quế chi, lấy bao cói quấn chặt lại rồi dội nước, khi nào nước ngấm thấu vào giữa cành là được, thái phiến phơi khô trong tâm để dùng.

Tính vị quy kinh

  • Vị cay, ngọt, tính hơi ôn. Vào hai kinh phế, bàng quang.

Công dụng

  •  Giải phong tà ở cơ biểu, ôn thông kinh lạc, tráng dương, tiêu hóa nước uống đình trệ, kiến lập trung khí (khí tỳ vị trung tiêu – có khi chỉ nói riêng tỳ khí), hành thủy hoạt huyết…

Chủ trị

Quế chi là thuốc dẫn kinh Thái dương

  • Dùng phối hợp với Thược dược có thể chữa trúng phong thuộc kinh | Thái dương như: các chứng sợ gió, sốt nóng, có mồ hôi, nhức đầu.

Quế chi có thể đi tới tứ chi

  • Có thể chữa các khớp tứ chi trúng phong đau ê ẩm.

Quế chi có thể tráng tâm dương

  • Có thể chữa thủy ẩm vùng dưới tâm.

Bài quế chi thang

  • Phối hợp với Thược dược gia thêm kẹo mạch nha, có thể dùng chữa Trung khí hư, vị thống

Quế chi phối hợp với phục linh

  • Chữa bàng quang tịch nước; quế chi phối hợp với Đào nhân, chữa tử cung (bào thất) tích huyết.

Ứng dụng và phân biệt

  • Quế chi phối hợp với Ma hoàng (thuốc giải biểu) : Có  thể phát hãn. Quế chi phối hợp với Thược dược (thuốc thu liễm) có thể cầm được mồ hôi (chỉ hãn).
  • Quế chi là cành nhỏ non mới khô của cây quế, quế bì là vỏ dày mặt ngoài của cây quế, Nhục quế là vỏ gốc của cây quế, quế tâm là Nhục quế bỏ vỏ thô lớp ngoài và vỏ mỏng của lớp vỏ trong, lấy dùng phần ở giữa.

Kiêng kỵ

  • Chứng âm hư hỏa vượng, các chứng về họng, các chứng huyết.

Liều lượng

  •  Từ 5 phân đến 3 đồng cân (1,5 gam – 9 gam).

Bài thuốc ví dụ

  •  Bài Quế chi thang (bài thuốc trong Thương hàn luận), chữa trúng phong, nhức đầu, sốt nóng, mồ hôi ra sợ gió).

Gồm có: Quế chi, Thược dược, chích Cam thảo, Sinh khương, Đại táo (bổ ra), sắc nhỏ lửa bỏ bã, uống ấm, sau một lát, ăn một chén (bát) con cháo loãng nóng để hỗ trợ sức thuốc, đắp chăn nằm chừng một tiếng đồng hồ, khắp mình dăm gắp như ra mồ hôi càng tốt.