Tía Tô vị thuốc trong vườn nhà chữa phong hàn cảm mạo

Đôi nét về cây Tía Tô

Cây Tía tô có nhiều tên gọi khác như Xích tô, Tử tô, Tô diệp,… thường được trồng để làm gia vị hoặc dược liệu.  Tía tô là một loại cây thân thảo, có chiều cao trung bình từ 0.5 – 1m. Toàn bộ cây Tía tô được phủ lông nhỏ và có tinh dầu thơm. Thân cây có màu tím đậm. Lá của Tía tô mọc đối xứng, mép lá có răng cưa đều nhau. Mặt trên lá có màu xanh, mặt dưới có màu tím tía. Một số cây có lá cả mặt trên và mặt dưới đều có màu tím hoặc xanh. Lá phủ lông nhám, có gân màu tím hoặc xanh. Hoa Tía tô nở vào mùa hè từ tháng 7 đến tháng 9, có màu trắng hoặc tím nhỏ, mọc thành xim ở đầu cành. Quả của Tía tô xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 12, hình trứng hoặc hình cầu, kích thước nhỏ.

Bộ phận dùng làm dược liệu của cây Tía tô là Cành (gọi là Tô ngạnh), Lá (gọi là Tô diệp) và Quả (gọi là Tô tử).  Vị thuốc Tô tử bên ngoài có màu nâu xám, các vân lưới hơi lồi. Quả hơi nhọn phía gốc và có vết chấm sẹo màu trắng xám của cuống quả. Vỏ mỏng giòn, dễ vỡ. Hạt màu trắng ngà, có màng vỏ, bên trong hạt là hai lá mầm màu trắng, có dầu. Hạt đập vỡ có mùi thơm và vị cay nhẹ.

Cây Tía Tô

Tên dùng trong đơn thuốc

  • Tử tô, Tô Hiệp, Tử tô diệp, với diệp tô ngạnh, Tô tử.

Phần cho vào thuốc

  • Lá, hạt hoặc toàn cây.

Bào chế

  • Lấy Tô diệp cả cành non bỏ tạp chất, thái ra mà dùng
  • Tô ngạnh loại bỏ vỏ ngoài và cành nhánh non, ngâm vào nước ủ mềm thái phiến vát, phơi khô để dùng.
  • Tô tử thu hái khi quả chín già, cắt cả cây Tía tô, đập lấy quả, loại bỏ tạp chất rồi phơi khô

Tính vị quy kinh

  • Vị cay tính ôn. Vào hai kinh phế, tỳ.

Công dụng

  • Phát tán phong hàn, lý khí (chữa khí trệ, khí nghịch), sơ thông, giải được độc của cá cua.

Chủ trị

  • Các chứng thượng phong cảm mạo, sợ lạnh, sốt nóng, ngạt mũi, ho..
  • Trọc khí hàn tà xâm phạm vào vị, ngực bứt rứt khí trương, hay ợ hơi.
  • Trúng độc cá cua đến nỗi ngực đầy bứt rứt, nôn ọe, có thể chỉ dùng một vị thuốc này.

Ứng dụng và phân biệt

  • Tử tô diện chủ trị phát tán phong hàn, thiên đi về phổi, đồng thời thường phối hợp sử dụng với thuốc giải biểu khác.
  • Tô ngạnh nặng về lý khí kiêm an thai. Tô tử hay và giáng khí, là thuốc tiêu đàm chữa ho. .
  • Tử tô diệp (lá tía tô) mặt trái đều màu tía, tạp Tô diệp (lá tía tô tạp) màu xanh xám.

Kiêng kỵ

  •  Nếu người âm hư hàn nhiệt, hoặc nóng trong mồ hôi ra nhiều và không phải ngoại cảm phong hàn, kiêng

dùng.

Liều lượng

  • Từ 1 đồng đến 3 đồng cân (3 gam – 9 gam).

Bài thuốc ví dụ

  • Bài Hương tô ẩm (Bài thuốc trong Thái Bình Huệ dân hòa tễ cục phương). Chữa tứ thời cảm mạo, nhức đầu, sốt nóng, hoặc kiêm nội thương, vùng ngực đầy ách, ợ hơi, SỢ ăn uống.

Gồm: Hương phụ, Tử tô, Trần bì, Cam thảo, Sinh khương, Hồng táo. Những vị thuốc trên dùng nước sôi ngâm để uống, chia làm hai lần.